Vitamin B6 là vitamin tan trong nước. Trong cơ thể, nó có mặt ở hơn 100 phản ứng sinh hóa trong quá trình trao đổi chất, đặc biệt là chuyển hóa protein và chuyển hóa một phần carbonhydrat và chất béo. Suckhoegiadinh365 sẽ trình bày về sự cần thiết của Vitamin B6 với cơ thể

Vai trò của Vitamin B6 với cơ thể

Vitamin B6 đóng vai trò trong việc phát triển nhận thức thông qua sinh tổng hợp các chất dẫn truyền thần kinh và duy trì nồng độ bình thường của homocystein (một chất liên quan đến chứng sa sút trí tuệ).

Vitamin B6 cũng giúp tăng cường miễn dịch và có vai trò trong quá trình tổng hợp hemoglobin.

Vitamin B6 có trong các thực phẩm như thịt bò, thịt gia cầm, cá, gan, khoai tây và các loại rau có tinh bột và trái cây.

Thiếu vitamin B6 là không phổ biến. Những người thiếu vitamin B6 thường kèm theo thiếu vitamin B12 và acid folic.

Thiếu vitamin B6 có liên quan đến thiếu máu cục bộ, viêm da, trầm cảm, nhầm lẫn và chức năng miễn dịch suy yếu.

Ở trẻ sơ sinh, thiếu vitamin B6 gây cáu gắt khó chịu, quá nhạy cảm với âm thanh hay tiếng ồn và có thể gây động kinh.

Thiếu vitamin B6 không phổ biến. Nó thường gặp ở những người chán ăn, bệnh nhân suy thận, người nghiện rượu.

Vai trò của Vitamin B6 với cơ thể

Vitamin B6 có nhiều vai trò quan trọng với cơ thể

Thiếu Vitamin B6 ảnh hưởng đến các bệnh như:

  • Bệnh tim mạch: Một số nhà khoa học cho rằng bổ sung hỗn hợp vitamin B12, acid folic và vitamin B6 làm giảm nồng độ homocysteine dẫn đến làm giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch
  • Bệnh ung thư: Nồng độ vitamin B6 có thể tăng nguy cơ mắc một số bệnh ung thư nhất định như ung thư đại trực tràng. Tuy nhiên chưa thể khẳng định vai trò của nó trong ngăn ngừa nguy cơ đối với các bệnh ung thư khác
  • Khả năng nhận thức Một số nghiên cứu cho thấy rằng, những  người cao tuổi có nồng độ Vitamin B6 cao sẽ có trí nhớ tốt hơn.
  • Hội chứng tiền kinh nguyệt: Một số nghiên cứu cho thấy bổ sung vitamin B6 làm giảm các triệu chứng tiền kinh nguyệt như buồn chán, dễ cáu, hay quên, đầy bụng và lo lắng.
  • Buồn nôn và nôn khi mang thai: Thiếu vitamin B6 có thể gây ra buồn nôn và nôn. Tuy nhiên trong thai kỳ, bổ sung quá nhiều Vitamin B6 cũng gây ảnh hưởng không tốt đến thai nhi.

Quá liều vitamin B6 ít khi xảy ra. Nó xảy ra khi lạm dụng các sản phẩm bổ sung. Sử dụng liều cao Vitamin B6 trong vòng một năm hoặc lâu hơn có thể gây tổn thương thần kinh nghiêm trọng khiến người ta bị mất kiểm soát ở các cử động cơ thể. Tuy nhiên các triệu chứng này sẽ hết khi ngừng bổ sung Vitamin B6. Các triệu chứng khác của thừa vitamin B6 như đau, các mảng bám không nhìn thấy trên da đầu, khả năng nhạy cảm với ánh sáng, buồn nôn và ợ nóng.

Vitamin B6 có nhiều trong các chế phẩm Vitamin tổng hợp. Để có thể theo dõi được lượng vitamin B6 đưa vào có phù hợp với nhu cầu của cơ thể không. Chúng tôi cung cấp các khuyến nghị tin cậy của cơ quan y tế của Mỹ và Việt Nam để người tiêu dùng tham khảo.

Nhu cầu Vitamin B6 hàng ngày theo khuyến cáo của cơ quan thực phẩm và dinh dưỡng Hoa Kỳ.

Tuổi                                                                 Số tiền được đề nghị

Trẻ dưới 6 tháng                                              0,1 mg

Trẻ sơ sinh 7-12 tháng tuổi                             0,3 mg

Trẻ 1-3 tuổi                                                      0,5 mg

Trẻ em từ 4-8 tuổi                                            0,6 mg

Trẻ 9-13 tuổi                                                    1,0 mg

Teens 14-18 tuổi (nam)                                   1,3 mg

Teens 14-18 tuổi (nữi)                                     1,2 mg

Người lớn từ 19-50 tuổi                                   1,3 mg

Người lớn trên 51 tuổi (nam)                           1,7 mg

Người lớn trên 51 tuổi (phụ nữ)                       1,5 mg

Thiếu niên và phụ nữ mang thai                       1,9 mg

Cho con bú sữa mẹ và phụ nữ                         2,0 mg

Nhu cầu Vitamin B6 khuyến nghị cho người Việt Nam của viện dinh dưỡng quốc gia Việt Nam Thông tư số 43/2014/TT-BYT

Phân loại Lứa tuổi (năm) Vit. B6 (mg /ngày)
Trẻ em < 1 tuổi 0 – 6 tháng 0,1
7 – 11 tháng 0,3
Trẻ em 1 – 3 tuổi 0,5
4 – 6 tuổi 0,6
7 – 9 tuổi 1
Nam thiếu niên 10 -18 tuổi (nam) 1,3
Nữ thiếu niên 10 – 18 tuổi (nữ) 1,2
Người trưởng thành 19 – 65 tuổi (nam) 1,3(19-50)

1,7(50-65)

19 – 65 tuổi hành kinh 1,3
50 – 65 tuổi mãn kinh 1,5
Người cao tuổi > 65 tuổi (nam) 1,7
> 65 tuổi (nữ) 1,5
Phụ nữ có thai   1,9
Phụ nữ cho con bú   2