Acid folic đặc biệt quan trọng với bà bầu, điều này chắc hẳn ai cũng đã từng được nghe, tuy nhiên tác dụng như nào thì không hẳn ai cũng biết. Suckhoegiadinh365 sẽ làm rõ thêm về vai trò của acid folic trong cơ thể

Acid folic là một vitamin tan trong nước, thường gọi là vitamin B9. Acid folic có vai trò quan trọng trong hình thành AND và phân chia tế bào trong đó có cả tế bào máu.

Acid folic từ thực phẩm hay thực phẩm bổ sung sau khi được hấp thu vào cơ thể sẽ được chuyển hóa thành dihydrofolat (DHF) rồi chuyển thành tetrahydrofolat (THF) sau đó mới chuyển thành L-methylfolat(5-MTHF) là dạng có hoạt tính sinh học. Folat vào cơ thể sẽ không phát huy được tác dụng khi nó không thể chuyển thành L-methylfolat.

 Vai trò của acid folic trong cơ thể

vai trò của acid folic với cơ thể

vai trò của acid folic với cơ thể

Một số người có bệnh như đột biến MTHFR sẽ không chuyển hóa folat thành L-methylfolat. Và việc sử dụng acid folic không có ý nghĩa. Những người này cần bổ sung L-methylfolat thay thế.

Levomefolat chính là tên quốc tế của L-methylfolat (5-MTHF), hiện nay cũng được sử dụng nhiều trong các chế phẩm bổ sung. Nó là dạng có hoạt tính sinh học của acid folic, nó đem lại hiệu quả ngay cả trên bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa mà không chuyển được folat thành dạng có hoạt tính là L-methylfolat(5-MTHF).

Acid folic có trong cam, trong các loại rau đặc biệt là rau sẫm  màu như rau bina. Acid folic cũng có trong lạc, đậu đen, đậu hà Lan.

Thiếu acid folic ở phụ nữ mang thai gây ra khuyết tật ống thần kinh ở bào thai, nó cũng làm tăng nguy cơ chậm phát triển bào thai, sảy thai và sinh non.

Quá ít folate có thể dẫn đến thiếu máu cục bộ , gây suy nhược, mệt mỏi , khó tập trung, kích thích, nhức đầu, tim đập nhanh và thở dốc. Thiếu folate cũng có thể gây loét ngoài lưỡi và miệng, cũng như thay đổi màu da, tóc, hoặc móng tay.

Ảnh hưởng của acid folic đến sức khỏe

Dùng acid folic thường xuyên trước khi mang thai và giai đoạn đầu của thai kỳ giúp ngăn ngừa dị tật ống thần kinh ở trẻ sơ sinh. Tuy nhiên hầu hết các trường hợp mang thai là không có kế hoạch. Chính vì vậy nên bổ sung hàng ngày 400µg acid folic ở phụ nữ và thiếu niên có khả năng mang thai.

Dùng acid folic giúp làm giảm nguy cơ sinh non và các dị tật bẩm sinh như dị tật tim bẩm sinh.

Folat làm giảm nguy cơ mắc một số bệnh ung thư. Tuy nhiên, liều cao folat như liều trên 1000 µg/ngày có thể đẩy nhanh ung thư. Vì vậy cần thận trọng khi dùng liều cao.

Acid folic làm giảm nồng độ hemocystein, kết hợp với một số vitamin nhóm B khác có thể giảm nguy cơ đột quỵ

Những người có lượng folat thấp thường mắc nguy cơ trầm cảm cao hơn và khó đáp ứng với thuốc điều trị trầm cảm như những người có mức folic bình thường.

Quá liều acid folic ít xảy ra. Nó thường do quá lạm dụng các chất bổ sung. Liều cao acid folic làm che dấu tình trạng thiếu máu do thiếu vitamin B12, trong khi thiếu vitamin B12 gây ra tổn thương dây thần kinh.

Liều hàng ngày acid folic theo khuyến cáo của cơ quan y tế dưới đây là tài liệu tham khảo tin cậy cho người tiêu dùng.

Nhu cầu folat hàng ngày theo khuyến nghị của cơ quan dinh dưỡng và thực phẩm Hoa Kỳ.

Tuổi                                                  Lượng folat đề nghị

Sinh ra đến 6 tháng                            65 mcg DFE

Trẻ sơ sinh 7-12 tháng tuổi                80 mcg DFE

Trẻ 1-3 tuổi                                        150 mcg DFE

Trẻ em từ 4-8 tuổi                              200 mcg DFE

Trẻ 9-13 tuổi                                     300 mcg DFE

Teens 14-18 năm                               400 mcg DFE

Từ 19-50 tuổi                                    400 mcg DFE

Từ 51-70 tuổi                                    400 mcg DFE

Từ 71 tuổi trở lên                              400 mcg DFE

Thiếu niên và phụ nữ mang thai                  600 mcg DFE

Cho con bú sữa mẹ và phụ nữ           500 mcg DFE

Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam. Thông tư số 43/2014/TT-BYT

Phân loại Lứa tuổi (năm) Folate (c) (mg DEF/ngày
Trẻ em < 1 tuổi 0 – 6 tháng 80
7 – 11 tháng 80
Trẻ em 1 – 3 tuổi 160
4 – 6 tuổi 200
7 – 9 tuổi 300
Nam thiếu niên 10 -18 tuổi (nam) 400
Nữ thiếu niên 10 – 18 tuổi (nữ) 400
Người trưởng thành 19 – 65 tuổi (nam) 400
19 – 65 tuổi hành kinh 400
50 – 65 tuổi mãn kinh 400
Người cao tuổi > 65 tuổi (nam) 400
> 65 tuổi (nữ) 400
Phụ nữ có thai   600
Phụ nữ cho con bú   500

 

DFE: tính theo Folate khẩu phần; số mg Folate cung cấp = [số mg folate thực phẩm + (1,7 x số mg axit folic tổng hợp].

Nguồn tham khảo vai trò của acid folic với cơ thể:
https://ods.od.nih.gov/factsheets/Folate-Consumer/

https://www.dietvsdisease.org/l-methylfolate-5-mthf/